TOP 6 ĐỊA CHỈ DU HỌC NHẬT BẢN TẠI HÀ NỘI UY TÍN NHẤT

Cây mã đề

Giá trị dinh dưỡng

Mã đề là cây thân thảo, sống lâu năm, tái sinh bằng nhánh và hạt, thân cao khoảng 10 - 15cm. Lá có cuống dài, hình trứng dài 5 - 12 cm, rộng 3,5 - 8cm, đầu tù, hơi có mũi nhọn. Mã đề rất dễ nhận ra bởi phiến lá hình thìa, đôi khi hình trứng, có gân hình cung dọc theo sống lá và đồng quy ở ngọn và gốc lá. Hoa mọc thành bông, có cán dài 10–15 cm, xuất phát từ kẽ lá, hoa dài lưỡng tính, đài 4, xếp cheo, hơi dính ở gốc, tràng màu nâu tồn tại, gồm 4 thùy nằm sen kẽ ở giữa các lá đài. Nhị 4 chỉ nhị mảnh, dài, 2 lá noãn chứa nhiều tiểu noãn. Mùa hoa nở trong tháng 7-8. Hoa thụ phấn nhờ gió và phát tán bằng hạt. Quả hộp trong chứa nhiều hạt màu nâu đen bóng. Hạt rất nhỏ nhưng có thể thu hoạch và nghiền nát để trích lấy dung dịch keo bột. Một cây có thể sản sinh hàng ngàn hạt, hạt khuếch tán nhờ gió. Cây mã đề được tìm thấy trong nhiều môi trường sống khác nhau, từ những vùng ẩm ướt ở đồng bằng, vùng ven biển cho đến các khu vực bán sơn địa và vùng núi cao. Loài cây này trở thành loài cỏ dại có tính quốc tế, trở thành loài cây xâm nhập nguy hiểm ở một số nước.

Công dụng

Mã để có rất nhiều tác dụng hay, trong dân gian không phải ai cũng biết sử dụng loại thảo dược này. Đặc biệt khi kết hợp với các vị thuốc khác sẽ mang lại công dụng tuyệt vời.

Mã đề chữa các bệnh về thận và đường tiết niệu

Trị viêm cầu thận cấp tính: Mã đề 16g, ma hoàng 12g, thạch cao làm thuốc 20g, mộc thong 8g, bạch truật 12g, gừng 6g, đại táo 12g, quế chi 6g và cam thảo 6g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

Trị viêm cầu thận mãn tính: Mã đề 16g, phục linh 12g, hoàng bá 12g, rễ cỏ tranh 12g, hoàng lien 12g, mộc thông 8g, trư linh 8g, bán hạ chế 8g và hoạt thạch 8g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

Trị viêm bàng quang cấp tính: Mã đề 16g, hoàng liên 12g, phục linh 12g, hoàng bá 12g, trư linh 8g, rễ cỏ tranh 12g, mộc thong 8g, bán hạ chế 8g và hoạt thạch 8g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

Trị viêm đường tiết nệu cấp: 20g mã đề, 15g bồ công anh, 15g hoàng cầm, 15g chi tử (dành dành), 20g kim tiền thảo, 20g cỏ nhọ nồi, 15g ích mẫu, 30g rễ cỏ tranh và 6g cam thảo. Mỗi ngày sắc uống 1 thang, liên tục trong 10 ngày.

Trị viêm bể thận cấp tính: 50g mã đề tươi, 50g rễ cỏ tranh tươi, 50g cỏ bấc đèn tươi. Mỗi ngày sắc 1 thang uống 2 lần. Khoảng 5 – 7 ngày là được.

Trị sỏi bàng quang: 30 mã đề, 30g ngư tinh thảo (diếp cá), 30g kim tiền thảo. Mỗi ngày sắc 1 thang uống 2 lần. Uống liên tục trong 5 ngày.

Trị sỏi đường tiết niệu: Mã đề 20g, rễ cỏ tranh 20g, và kim tiền thảo 30g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang hoặc hãm uống giống trà nhiều lần trong ngày.

Trị chứng bí tiểu tiện: Hạt mã đề 12g sắc uống thành nhiều lần trong ngày, có thể kết hợp them lá mã đề.

Trị đi tiểu ra máu: Lá mã đề 12g và ích mẫu 12g. Mang giã nát, vắt lấy nước cốt uống.

Trị chứng tiểu ra máu, cơ thể nhiệt ở người già: Hạt mã đề giã nát, dùng khăn vải sạch bọc vào, cho vào 2 bát nước sắc còn một bát, bỏ bã, cho vào nước ấy 3 vốc hột kê nấu thành cháo ăn lúc đói. Ăn nhiều có tác dụng làm mát người, giúp mắt sáng.

Làm lợi tiểu: Hạt mã đề 10g, cam thảo 2g, 600ml nước, sắc lấy 200ml chia thành 3 lần uống trong ngày.

Mã đề chữa các bệnh về tiêu hóa

Trị tiêu chảy: 1-2 nắm mã đề tươi, 1 nắm rau má tươi, 1 nắm cỏ nhọ nồi tươi. Mỗi ngày 1 thang sắc đặc uống.

Trị tiêu chảy mạn tính: 8g hạt mã đề, rau má, đẳng sâm, cát căn, cam thảo dây mỗi vị 12g, 8g cúc hoa. Mỗi ngày sắc uống một thang.

Chữa lỵ: 12g mã đề, 12g dây mơ lông, 12g cỏ seo gà. Mỗi ngày sắc uống một thang.

Chữa lỵ cấp tình và mạn tính: 30g mã để tươi và 30g rau sam tươi. Đung nước uống hàng ngày như uống trà xanh.

Mã đề chữa các bệnh về gan, mật và phổi

Trị ho, tiêu đờm: Mã đề 10g, cát cánh 2g và cam thảo 2g. Mỗi ngày sắc uống một thang.

Trị chứng nóng gan mật và người nổi mụn: Một nắm lá mã đề tươi và một miếng gan lợn tầm bàn tay. Cả 2 thứ mang thái nhỏ xào hoặc nấu canh, nêm mắm muối vừa ăn để dùng trong buổi cơm trưa từ 6 – 7 ngày sẽ khỏi. Có thể dùng một ít rau mã đề tươi giã nhuyễn đắp vào chỗ bị mụn, dán băng dính lại. Lưu ý dùng thức ăn này phải kiêng đồ cay nóng, không cà phê hay uống rượu.

Trị chứng phổi nóng và ho dai dẳng: Mã đề tươi 20g-50g rửa sạch sắc kỹ uống 3 lần trong ngày, uống nóng mỗi lần cách 3 giờ.

Trị viêm phế quản: Dùng 6 – 12g hạt mã đề sắc uống nhiều lần trong ngày (có thể kết hợp với thân mã đề).

Trị viêm gan siêu vi trùng: 20g mã đề, 40g nhân trần, 20g lá mơ, 20g chi tử 20g. Toàn bộ thái nhỏ sấy khô, pha như trà để uống, mỗi ngày uống 100-150ml.

Các công dụng khác của cây mã đề

Trị chảy máu cam: Rau mã đề tươi mang rửa sạch và giã nát, tẩm vào ít nước, vắt lấy nước cốt uống. Người chảy máu cam nằm yên trên giường để gối cao đầu, bã mã đề thì đắp lên trán, nếu chảy nhiều cần dùng bông sạch nút bên mũi chảy, uống khoảng vài ngày sẽ khỏi.

Trị chốc lở ở trẻ nhỏ: Một nắm rau mã đề tươi mang rửa sạch và thái nhỏ nấu cùng 100g -150g giò sống, ăn vài ngày trẻ sẽ khỏi. Dùng canh này thường xuyên giúp phòng ngừa chốc lở.

Trị chứng sốt xuất huyết: 50g mã đề tươi, 30g củ sắn dây, 1000ml nước sắc đến khi còn 500ml uống thành 2 lần trong ngày lúc đói (uống 3 ngày), từ ngày thứ 4 mỗi ngày uống 1 lần.

Chữa trẻ bị sởi dẫn đến tiêu chảy: Hạt mã đề sao qua, sắc uống (cho thêm mộc thong nếu bí tiểu). Có thể kết hợp với rau dừa nước lượng bằng nhau nếu không có mộc thông.

Chữa phù thũng: 30g mã đề tươi, 20g phục linh bì, 15g đại phúc bì, 20g đông qua bì (vỏ bí xanh). Sắc nước uống trong ngày.

Trị cao huyết áp: 30g mã đề tươi, 20g hạ khô thảo, 12g ích mẫu thảo, 12g hạt mồng (sao đen). Sắc nước uống trong ngày.

Trị rụng tóc: Mã đề rửa sạch phơi khô, mang đốt thành than. Trộn với giấm ngâm khoảng 1 tuần rồi bôi lên chỗ bị rụng tóc.

Trị đau mắt đỏ: 15g mã đề tươi, 15g kinh giới, 20g lá dâu, và 10g cúc hoa. Sắc nước uống 3 lần trong ngày. Uống liên tục 3-5 ngày.

Trị chứng ngứa đau bộ phận sinh dục: Một nắm to hạt mã đề nấu lấy nước để ngâm rửa thường xuyên sẽ khỏi.

Cách chọn

Tùy từng mục đích sử dụng mà chúng ta chọn lá, hạt hay rễ của cây Mã đề.

Nếu là cây tươi, nên chọn cây còn xanh, không bị thối, dập nát.

Nếu dùng hạt, nên chọn hạt đã già có màu đen, hạt mẩy.

Bảo quản

Đem phơi khô hạt, lá, rễ dùng khi cần thiết. Ngoài ra, người ta có thể nấu thành cao để dùng dần.

Lưu ý khi sử dụng

: Phụ nữ mang thai dùng cần phải thận trọng. Người già đái đêm nhiều, thận kém không nên dùng.

Hạt: Không phải thấp nhiệt nên dùng thận trọng.

Những người đi tiểu nhiều, táo bón, không có thấp nhiệt, thận hư, dương khí hạ giáng thì không nên dùng.

Sử dụng mã đề chú ý kiêng chất kích thích, gây nóng như rượu, bia, cà phê, các loại gia vị nóng.